Tác dụng hữu ích của hợp hoan bì Tác dụng hữu ích của cây vàng đắng Công dụng tuyệt vời của lá sương sâm đối với sức khoẻ |
Đặc điểm của dây đau xương
Dây đau xương còn có tên gọi khác: tục cốt đằng, khoan cân đằng, cây đau xương, khau năng cấp.
![]() |
Cây dây đau xương tên khoa học Tinospora sinensis Merr, thuộc họ tiết đề (Menispermaceae).
Dây đau xương là loài thực vật thân leo, có cành rũ xuống, chiều dài từ 7 – 8m. Cành non của cây thường được phủ lông mịn nhưng khi già thì hình thành lớp vỏ nhẵn.
Lá dây đau xương có hình tim, mặt dưới có lông nên màu nhạt hơn so với mặt trên, có 5 gân nhỏ tỏa ra như hình chân vịt, lá rộng 8 – 10cm, dài 10 – 20cm. Phía cuối tròn và lõm lại, phía đỉnh thì hẹp và nhọn
Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc mọc riêng lẻ, hoặc mấy lá chùm tụ lại, chùm dài khoảng 10cm có lông màu trắng nhạt và quả khi chín có dịch nhầy, màu đỏ.
Cây dây đau xương thường thấy mọc hoang ở khắp nơi vùng núi cũng như đồng bằng tại nước ta. Dây đau xương được biết đến như một vị thuốc lưu truyền nhiều trong dân gian, các tỉnh khu vực miền núi phía bắc Hà Giang, Lào Cai, Sơn La, Bắc Kạn,….
Đặc biệt, ở vùng Tây Bắc cây dây đau xương được trồng nhiều ở nhà người dân để giúp chữa các triệu chứng của bệnh tê thấp, đau xương, nhức mỏi toàn thân hoặc có thể sử dụng bồi bổ sức khỏe.
Toàn thân cây dây đau xương được dùng làm thuốc,
Cây có thể thu hoạch quanh năm. Sau khi thu hái đem rửa sạch dùng tươi hoặc phơi khô đều được.
Bảo quản dược liệu nơi khô ráo, thoáng mát.
![]() |
Thanh phần hóa học: Cây chứa alkaloid, glycoside phenolic, tinosinesid A và B, dinorditerpen glucosid,…
Theo y học cổ truyền: Dây đau xương có vị đắng, tính mát, quy vào kinh can. Công dụng thư cân hoạt lạc, trừ thấp, khu phong. Chủ trị phong tê thấp, đau nhức xương khớp.
Bài thuốc sử dụng cây dây đau xương
Trị rắn cắn
Lá dây đau xương, lá tía tô mỗi vị 20g, rau sam 50g và lá thài lài 30g. Các dược liệu tươi đem giã nát, vắt lấy nước uống, bã dùng đắp lên vết thương rắn cắn.
Chữa chứng đau lưng mỏi gối do thận hư yếu
Dây đau xương, củ mài, thỏ ty tử, rễ cỏ xước mỗi vị 12g, đỗ trọng, cốt toái bổ và tỳ giải mỗi vị 16g. Tất cả đem ngâm rượu hoặc sắc uống.
Trị chứng thấp khớp
Cách 1: Dây đau xương, hoàng nàn chế, thổ phục linh, hoàng lực, ngưu tất, kê huyết đằng, rễ bưởi bung, độc lực, tầm xuân, lá lốt và huyết giác. Đem chế thành cao.
Cách 2: Sử dụng dây đau xương và củ kim cang bằng lượng nhau. Sắc thuốc thành cao, dùng 6g mỗi ngày.
Chữa chứng bong gân và sai khớp
Lá dây đau xương, lá tầm gửi cây khế, hạt máu chó, hồi hương, lá bưởi bung, hạt trấp, quế chi, đinh hương, củ nghệ, vỏ núc nác, huyết giáp, lá mua, vỏ sòi, lá kim cang, lá náng, gừng sống, lá canh châu, lá thầu dầu tía, mủ xương rồng bà, các vị bằng lượng nhau. Tất cả dược liệu đem giã nhỏ, sao nóng và chườm lên vùng khớp cần điều trị.
![]() |
Trị sưng đỏ mu bàn chân và đầu gối sưng đau
Dây đau xương, cảm thảo dây, rễ cỏ xước, cốt khí củ, lá lốt và rễ cây tầm sọong mỗi loại 20g. Sử dụng các vị sắc lấy nước uống liên tục trong 7 – 21 ngày cho đến khi bình phục.
Chữa đau nhức xương khớp
Cách 1: Thân cây dây đau xương thái nhỏ, đem sao vàng và ngâm rượu theo tỷ lệ 1:5. Mỗi lần dùng 1 ly nhỏ, sử dụng 3 lần mỗi ngày. Với những người không uống được rượu, uống trong vòng 15 – 20 ngày liên tục.
Cách 2: Lấy dây đau xương rửa sạch, giã nát và trộn với ít nước đắp lên vùng đau nhức.
Trị chứng chân tay tê mỏi, đau nhức ở người cao tuổi
Cây dây đau xương, cây xấu hổ, kim ngân hoa, hy thiêm, cỏ xước, ké đầu ngựa, cà gai leo, thổ phục linh và thiên kiên kiện, các vị bằng lượng nhau. Tất cả vị thuốc sắc với nước theo tỷ lệ 1:1 sau đó đun nhỏ lửa và chế thành rượu thuốc. Uống hằng ngày để cải thiện triệu chứng đau nhức.
Chữa đau mỏi gân xương do phong tê thấp
Cách 1: Cây dây đau xương, quế chi, cỏ xước, thiên niên kiện, độc hoạt, chân chim, rễ bưởi bung, phòng kỷ, kê huyết đằng, gai tầm xọng, núc nác và cây xấu hổ mỗi vị 4 – 6g. Đem các dược liệu sắc lấy nước uống, dùng một lần mỗi ngày.
Cách 2: Cây dây đau xương, vỏ thân cây ngũ gia bì và rễ phòng kỷ mỗi vị 10g, rễ gối hạc, cây mua núi và kê huyết đằng mỗi vị 12g. Đem các vị thái nhỏ, sau đó phơi khô hoàn toàn. ngâm với rượu trong vòng 7 – 10 ngày, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 25ml.
Trị đau nhức cơ thể và xương khớp do bệnh phong thấp
Dây đau xương, rễ tầm xọng, cam thảo nam, cốt khí củ, đơn gối hạc, lá lốt và rễ cỏ xước mỗi loại 20g. Tất cả các vị thuốc sắc lấy nước uống, sử dụng đều đặn 1 lần mỗi ngày cho đến khi triệu chứng thuyên giảm.
![]() |
Chữa chứng phong thấp
Dây đau xương, rễ và cây lá lốt mỗi vị 15g, dây chìa vôi 20g. Tất cả đem rửa sạch, sao vàng hạ thổ và sắc với nhiều nước dùng uống thay nước lọc.
Trị chứng đau thần kinh tọa
Dây đau xương, cẩu tích, ngưu tất và kê huyết đằng mỗi vị 20g, thiên niên kiện 8g, ba kích, cốt toái bộ mỗi vị 12g. Các vị thuốc đem sắc uống, dùng một lần mỗi ngày cho đến khi triệu chứng thuyên giảm.
Chữa chứng mỏi người, đau khớp gối và khó khăn khi vận động
Dây đau xương, tang ký sinh, rễ gấc, dây đau xương và tang chi mỗi vị 12g, cành và thân cây trâu cổ 15g. Đem nguyên liệu vào ấm và sắc lấy nước uống.
Trị chứng thấp khớp mãn tính
Dây đau xương, tang chi, rễ gấc, lá lốt và thiên niên kiện mỗi vị 10g. phục linh, rễ tầm xuân, thân cây trâu cổ, rễ cỏ xước và dây rung rúc mỗi vị 20g. Tất cả đem sắc 2 lần và lấy khoảng 400ml nước sắc. Tiếp đó đem đun với lửa nhỏ để nước cô lại thành cao lỏng. Mỗi lần dùng 1 ít cao hòa với rượu và chia thành uống 3 lần mỗi ngày.
Chữa chứng liệt nửa người bên phải
Dây đau xương, dây trâu cổ, cây xấu hổ và đậu chiều mỗi vị 8g, rễ đinh lăng 10g, gừng tươi 3g, cây thần sa 6g, quả hồ tiêu chín (sấy khô, bỏ vỏ ngoài) và quế mỗi vị 5g, cây bách bệnh 4g. Các vị thuốc đêm sắc uống.
Trị chứng đau nhức chân tay
Dây đau xương, kê huyết đằng, tục đoạn, rễ cây xấu hổ, vương tôn, khúc khắc, sơn thục, quýt gai mỗi vị 12g. Tất cả dùng sắc uống, dùng 1 lần mỗi ngày.
![]() |
Chữa chứng viêm khớp, thấp khớp
Dây đau xương và cốt toái bổ mỗi vị 100g, nhục quế 30g, vỏ thân cây ô môi 50g. Các nguyên liệu ngâm với 1 lít rượu nếp 40 độ trong vòng 20 ngày là dùng được, mỗi lần dùng 30ml, dùng 2 lần mỗi ngày.
Trị chứng tổ đỉa
Thân và lá dây đau xương tươi đem rửa sạch, phơi khô, sao vàng và nấu lấy nước uống.
Chữa chứng đau nhức cơ thể và xương khớp do bệnh phong thấp
Cây dây đau xương, hoa kinh giới, củ kim cương, rễ bưởi bung, rễ động lực, rễ cỏ xước, rễ hoàng lực và rễ cốt khí mỗi vị 20g. Các vị thuốc đem sắc với 1 chén nước còn lại 2 chén. Chia uống 2 lần trong ngày và duy trì liên tục trong vòng 5 ngày.
Trị bệnh phong thấp gây đổ mồ hôi nhiều, người nhức mỏi, suy nhược
Dây đau xương, thiên niên kiện, cốt khí, vòi voi mỗi vị 10g, cốt toái bổ, cỏ xước, kê huyết đằng, bồ công anh và cây chó đẻ hoa vàng mỗi vị 12g, sinh địa, hà thủ ô, phòng đảng sâm mỗi vị 20g. Tất cả sắc uống, ngày dùng 1 lần.
Hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp
Dây đau xương, tang ký sinh mỗi vị 16g, tế tân, cam thảo mỗi vị 6g, xuyên khung, quế mỗi vị 8g, rễ cỏ xước (tẩm rượu, sao vàng) 20g, tục đoạn, tần giao, độc hoạt, đảng sâm, bạch thược, đương quy và thục địa mỗi vị 12g. Các vị thuốc đem sắc uống.
Lưu ý khi sử dụng cây dây đau xương
Thận trọng khi dùng cho người có tạng hàn.
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng dược liệu làm thuốc.
![]() |
![]() |
![]() |