Tác dụng hữu ích của cúc hoa trắng Tác dụng hữu ích của cúc bách nhật Tác dụng hữu ích của cây cúc áo |
Đặc điểm của củ nâu
Củ nâu có tên khoa học là Dioscorea cirrhosa Lour, thuộc họ củ nâu (Dioscoreaceae), tên gọi khác là khoai leng, dây tẽn, củ nầng, thự lương, má bau, giả khôi, vũ dư lương, plé.
![]() |
Cây củ nâu là thực vật dây leo, thân nhẵn, có nhiều gai ở gốc.
Lá mọc đối xứng ở phần ngọn và mọc cách ở gốc.
Phần củ của cây củ nâu nằm trên mặt đất, khá giống củ khoai lang nhưng hình dạng tròn hơn. Thịt củ có màu đỏ, hơi trắng, vỏ ngoài màu nâu xám và sần sùi.
Cây củ nâu thường thấy mọc hoang ở nhiều tỉnh miền núi, tập trung tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn,… Củ nâu cũng được tìm thấy tại một số tỉnh ở Lào và Campuchia.
Phần củ của cây có thể dùng ăn bằng cách gọt bỏ vỏ rồi đem ngâm dưới suối nước chảy nhiều ngày cho hết khi hết chất chát mới có thể dùng để luộc ăn.
Ngoài công dụng làm lương thực, củ của cây củ nâu còn được dùng để nhuộn vải và làm thuốc.
Củ của cây có thể thu hái quanh năm. Sau khi hái về đem rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi khô để dùng dần.
Bảo quản dược liệu ở nơi khô ráo.
Nhựa củ nâu có màu đỏ đặc trưng nên thường được dùng để nhuộm vải.
![]() |
Các loại củ nâu
Củ nâu dọc đỏ: Loại này có củ xám vàng nhạt, vỏ không sần sùi, nhựa màu đỏ nhạt. Thường được dùng để nhuộm vải cho màu bóng.
Củ nâu dọc trai hay củ nâu dọc dưa: Vỏ thường bị nứt, có màu nâu xám nhạt, nhựa đỏ hơn loại trên.
Củ nâu trắng hay củ nâu tẻ: vỏ củ có rãnh, màu nâu đỏ nhạt, nhựa màu vàng nhạt hơi hồng. Thường được dùng để nhuộm những nước đầu tiên rồi mới nhuộm những loại củ nâu đỏ nói trên vì loại củ nâu này được cho răng có tác dụng làm cho vải thêm dày và bền.
Thành phần hóa học: Củ nâu chủ yếu chứa tinh bột và khoảng 6.4% tannin catechin.
Theo y học cổ truyền: Củ nâu có vị hơi chua, ngọt chát, tính bình và không có độc. Một số tài liệu cho rằng dược liệu có vị ngọt nhẹ, tính hàn. Công dụng chỉ thống, lý khí, hoạt huyết, cầm ỉa, sát trùng và chỉ huyết. Chủ trị băng huyết, xích bạch đới, đau bụng dưới, ho, cầm máu, mụn nhọt, ngoại thương xuất huyết, đau nhức xương khớp, kinh nguyệt không đều,…
Bài thuốc sử dụng củ nâu
Chữa chảy máu mũi
Lấy bã củ nâu 1 lượng vừa đủ, đem bã cây củ nâu đi tán nhỏ, mỗi lần uống khoảng 3g với nước cơm, 3 – 4 lần hằng ngày đến khi hết bệnh.
![]() |
Trị kiết lỵ, tiêu chảy
Cách 1: Lá củ nâu, lá sim và lá lấu mỗi loại 20g. Tất cả đem sắc lấy nước uống. mỗi ngày dùng 1 lần.
Cách 2: Củ nâu 10 - 20g đem thái mỏng rồi sấy hoặc phơi khô, rồi sắc với một lượng nước vừa đủ, tiếp theo chia thành 2 – 3 lần uống. Thuốc dùng trong ngày.
Chữa đau bụng ở phụ nữ sau sinh
Củ nâu 9g và rượu đem sắc lấy nước uống.
Chữa khí hư nhiều ở phụ nữ
Cây củ nâu (sao đen), bạch đồng nữ mỗi vị 20g, thán khương 8g, đẳng sâm 40g,, ích trí nhân, kim anh, mẫu lệ mỗi loại 12g. Tất cả dược liệu đem sắc lấy nước, chia thành 2 lần dùng, uống hết trong ngày.
Trị chứng liệt nửa người
60g củ nâu, 500ml rượu trắng. Ngâm củ nâu với rượu trắng trong 5 ngày. Sử dụng uống trước khi đi ngủ, dùng 15 – 30ml mỗi lần.
Trị đau nhức xương khớp từ cây củ nâu
Lấy khoảng 15g củ nâu đem sắc với nước, đem nước sắc hòa thêm ít rượu vào và sử dụng uống.
Chữa gãy xương do chấn thương từ cây củ nâu.
Sử dụng củ nâu đem giã nát, tiếp theo đắp lên vùng xương khớp bị gãy và băng nẹp lại.
![]() |
Trị chứng tích huyết thành khối, máu cục ở phụ nữ
Dùng bã củ nâu (lượng vừa đủ) đem đi sấy khô và tán thành bột mịn. Sử dụng 8g bột mỗi lần, uống cùng với nước đun sôi để nguội, dùng từ 2- 3 lần mỗi ngày.
Chữa tiêu chảy từ củ nâu
Lấy 10g củ nâu (ép bỏ bớt nhựa), nụ vối và vỏ dộp ổi mỗi loại 5g, dược liệu đem rửa sạch, sau đó để ráo và sắc còn 150ml, chia thành 3 lần dùng và duy trì liên tục trong 3 ngày, dùng thuốc trước khi ăn.
Lưu ý khi sử dụng củ nâu
Củ nâu có tính hàn nên cần tránh dùng quá nhiều củ nâu hoặc dùng trong thời gian dài.
Đặc biệt, phụ nữ mang thai và bệnh nhân không có hư chứng, không có thực tà không nên dùng dược liệu củ nâu.
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng củ nâu để chữa bệnh.
![]() |
![]() |
![]() |