Tác dụng của rau ngò rí Tác dụng hữu ích của rau chân vịt Tác dụng của hữu ích của cây cỏ lào |
Đặc điểm của cây mật nhân
Cây mật nhân có tên khoa học Eurycoma longifolia, thuộc họ Thanh thất (Simaroubaceae), tên gọi khác là cây hậu phác, cây bá bệnh, cây bách bệnh.
![]() |
Cây mật nhân thường mọc dưới tán của những cây lớn khác. Thân cây lớn có nhiều lông bao quanh thân, cây trưởng thành có chiều cao từ 15 – 20 mét. Từ thân cây phân chia ra nhiều nhánh nhỏ;
Lá của cây là dạng lá kép, hình dáng gần giống lông chim, không có cuống. Số lượng lá nhỏ trên mỗi lá kép thường là trên 10 lá, sắp xếp cân xứng với nhau thành 2 hàng. Từng chiếc lá nhỏ dày, có dạng hình trứng, khá cứng, mặt bên trên có màu xanh nhạt, phía bên dưới xanh lục đậm hơn.
Hoa cây mật nhân mọc thành cụm, có màu đỏ tươi hoặc đỏ nâu. Phía bên ngoài mỗi bông hoa luôn kèm theo phần lông bao phủ, mỗi bông hoa có 5 hoặc 6 cánh, mỗi cây chỉ có một hoa cái và một hoa đực.
Quả nở khi hoa tàn, có dạng hình trứng, hơi dẹt, phần rãnh ở giữa dài khoảng 1 – 2cm và rộng 0,5 – 1cm. Khi quả còn non có màu xanh và chuyển dần màu đỏ nâu khi chín. Mỗi quả chứa 1 hạt nhỏ cứng bên trong.
Cây mật nhân ra hoa vào khoảng tháng 3 - 4 và có quả vào tháng 5 - 6.
Mật nhân phát triển chủ yếu vào rễ cây, có thể chiếm đến 80% khối lượng cây. Bộ rễ của mật nhân có hình trụ, đặc điểm là nhiều rễ con, màu vàng nâu và trắng ngà, có mùi thơm nhẹ.
![]() |
Cây có thể thu hoạch quanh năm. Trừ hoa, toàn thân cây có thể sử dụng làm thuốc, quả mật nhân được rửa sạch và đem phơi khô ngay. Rễ, vỏ cây và thân cây đem chặt thành từng đoạn nhỏ đem phơi khô hoặc sấy. Sau khi sơ chế, dược liệu được bào chế thành bột thô, bột mịn hoặc chiết xuất chất lỏng từ gốc cây hoặc chiết xuất bổ sung dạng viên.
Bảo quản trong túi ni lông hoặc hũ thủy tinh được thắt chặt miệng và để ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ẩm ướt làm ẩm mốc dược liệu.
Cây mật nhân ưa sống ở những vùng núi có độ cao dưới 1.000 mét hoặc các khu vực trung du và những vùng đồi có chiều cao thấp. Cây mọc hoang trong những cánh rừng thưa ở vùng Đông Nam Á. Loài cây này phân bố nhiều ở Việt Nam, Malaysia, Thái Lan và Indonesia,.. Bên cạnh đó, cây cũng mọc nhiều tại khu vực Ấn Độ, Bắc Mỹ và Tây Âu.
Ở nước ta, cây tìm thấy nhiều nhiều tại các tỉnh miền Trung, miền Bắc, Đông Nam bộ và Tây nguyên.
Thành phần hóa học:
Cây mật nhân có nhiều hoạt chất gồm camopesterol, quasin, 2,6 – dimetoxybenzoquinon, bsitorol, alcaloid (10 – dimethoxycanthin, carbolin), triterpen (piscidinol A, niloticin, hyspidron), quassinoid (eurycomalacton, longilacton, 15-β-dihydroxyklaineanon)..
![]() |
Theo Y Học Cổ Truyền:
Cây mật nhân có tính mát, vị đắng không độc và quy vào kinh thận và kinh can. Công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, trị kiết lỵ, đau bụng kinh, đau nhức xương khớp ở tay chân...
Bài thuốc sử dụng cây mật nhân
Chữa ăn không tiêu, đau bụng, trướng bụng
Rễ cây mật nhân, hậu phác, cam thảo, củ bồ bồ, hoắc hương, trần bì, cây sả, củ sấu. Tất cả dược liệu đem rửa sạch, phơi khô rồi nghiền thành bột mịn, cất trong hũ thủy tinh và dùng dần. Mỗi lần sử dụng 12g dược liệu hãm với nước nóng, dùng nước uống.
Cải thiện chức năng gan
Cách 1: Sử dụng 30g cây mật nhân sắc với 1 lít nước lạnh đến khi còn một nửa thể tích nước thì được. Chia thành 2 lần uống trong ngày, dùng khi thuốc còn ấm.
Cách 2: Lấy 10g cây mật nhân, 30g diệp hạ châu và 70g cà gai leo. Các dược liệu đem sắc với 1 lít nước đến khi còn một nửa thể tích nước thì dừng. Chia dược liệu thành 2 lần uống trong ngày và nên dùng khi còn ấm.
Trị bệnh gout
Lấy dược liệu mật nhân một lượng vừa đủ đem sắc với 500ml nước, đến khi cô đặc còn khoảng 200ml. Chia thuốc thu được thành 2 – 3 lần, sử dụng trong ngày. Duy trì dùng bài thuốc mỗi ngày để giảm các triệu chứng của bệnh gout.
![]() |
Giúp kích thích tiêu hóa
Sử dụng 20g rễ cây mật nhân, 10g quả chuối sứ khô (đã được nướng vàng). Tất cả đem ngâm trong 1 lít rượu trắng và có thể dùng sau 7 ngày. Mỗi lần lấy một chén thủy tinh nhỏ (30ml) và mỗi ngày 3 lần vào buổi sáng, trưa, tối.
Trị huyết kém, nóng trong người
Rễ mật nhân, hà thủ ô, tang chi, đậu đen, rau muống, cỏ xước, dây gùi, dây ký ninh mỗi vị 10g. Đem sắc hỗn hợp các vị thuốc với nước và dùng uống thay trà.
Chữa khó tiêu, đầy hơi, tẩy giun và giải độc rượu
Lấy một lượng rễ cây mật nhân vừa đủ sắc với nước, đến khi cô đặc rồi chia thành 2 lần uống trong ngày
Trị ghẻ, chàm và mẩn ngứa ở trẻ em
Láy 2 – 3 nắm lá cây mật nhân đun với nước và dùng tắm. Khi tắm dùng nước rửa kỹ vùng da bị tổn thương, dùng bã chà xát nhẹ để giúp tăng hiệu quả.
Chữa rối loạn kinh nguyệt
Dùng 15g rễ cây mật nhân sắc với một lượng nước vừa đủ đến khi thể nước cô đặc còn phân nửa thì dừng. Dùng thuốc mỗi ngày 1 lần duy trì 7 - 10 ngày sẽ thấy hiệu quả.
Chữa kiết lỵ, tiêu chảy
Sử dụng một ít quả mật nhân sắc với nước. Dùng dược liệu thu được uống mỗi ngày, duy trì 3 - 5 ngày, chứng lỵ và tiêu chảy sẽ được điều trị khỏi hoàn toàn.
Lưu ý khi sử dụng cây mật nhân
Lưu ý: mật nhân rất kỵ với phụ nữ mang thai bởi có thể gây sảy thai.
Rễ mật nhân vị rất đắng, nếu ngâm uống rượu, không nên dùng quá nhiều trong ngày.
Những người bị bệnh về nội tạng, dị ứng với dược liệu và trẻ dưới 9 tuổi không nên sử dụng dược liệu.
Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cây mật nhân để chữa bệnh.
![]() |
![]() |
![]() |