Huyền sâm - dược liệu quý trong Đông y Cây phù dung: Loài hoa đẹp, vị thuốc quý Công dụng ít người biết về hoa sữa |
Đặc điểm của cây gắm
Cây gắm có tên khoa học đầy đủ là Gnetum montanum, một loại cây thuộc họ dây gắm. Tùy thuộc vào từng vùng miền mà loại cây này còn có nhiều tên gọi khác như dây mấu, cây vương tôn, dây gắm lót, dây gắm hay dây sót.
![]() |
Chiều dài của thân cây dao động từ 10m đến 12m và thường sống nhờ ở trên những cây lớn khác. Thân cây sẽ có khá nhiều mấu, kích thước của thân cây cũng tương đối lớn và thường có dấu hiệu phình to ở các đốt.
Lá có hình trái xoan thuôn dài đặc trưng. Những chiếc lá này mọc đối xứng nhau. Phần mép lá nguyên và phần mặt trên sẽ nhẵn bóng.
Hoa của cây sẽ mọc thành từng nón ở phần kẽ lá. Các bông hoa đực và hoa cái không mọc chung mà sẽ mọc ở các gốc khác nhau. Cây ra hoa vào thời điểm từ khoảng tháng 6 - 8. Thời điểm ra trái vào khoảng tháng 10 đến tháng 12. Quả của cây có phần cuống khá ngắn và khi chín sẽ có màu vàng, ở bên trong sẽ là hạt to.
Cây gắm sinh sống và phát triển mạnh ở những vùng núi cao. Cây thường mọc tựa và quấn vào những cây lớn. Ở nước ta, loài thực vật này phân bố nhiều ở Sapa, Hà Tây, Tuyên Giang và Hà Giang.
Thân và rễ được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra hạt còn dùng để ăn hoặc chế thành thuốc xoa bóp trị đau nhức.
Cây dây gắm có tác dụng hỗ trợ điều trị một số bệnh lý liên quan tới xương khớp, các triệu chứng xương khớp bị đau nhức, viêm khớp, thấp khớp. Hỗ trợ giảm thiểu tình trạng người bệnh sử dụng nhiều loại thuốc giảm đau, tránh bị phụ thuộc vào thuốc.
Thu hái rễ và thân cây quanh năm. Khi hái về đem rửa sạch rồi thái từng lát mỏng, phơi cho khô hoàn toàn.
![]() |
Thành phần hóa học
Phân lập cây dây gắm nhận thấy các thành phần hóa học như 2-hydroxy-3-methoxymethyl-4- methoxycarbony-lpyrrol, Bsitosterol, 3diphenylpyrrole, 4′-trihydroxy-4 methoxydibenzylether, N,N-dimethylethano-lamin, 2-hy-droxy-3-methoxy-4-methoxycarbonypyrrol, resveratrol,…
Theo y học cổ truyền
Dây gắm có đặc tính bình, hơi đắng. Tác dụng trừ thấp, sát trùng, tiêu viêm, giải độc, hoạt huyết, thư cân, khu phong. Chủ trị ngộ độc, sốt rét, bị sơn ăn, đau nhức xương khớp và chứng thống phong (bệnh gout). Cành dùng để chỉ thống (giảm đau), liền gân xương, trị bong gân, gãy xương, đòn ngã tổn thương, rễ được dùng để trị chứng hạc tất phong (đầu gối sưng đau).
Cây dây gắm được sử dụng ở dạng đắp ngoài, thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Liều dùng uống: 15 – 30g/ ngày.
Bài thuốc chữa bệnh từ cây gắm
Chữa đau nhức xương khớp do bệnh phong thấp
Ngũ gia bì, hy thiêm, rễ gắm, thạch lựu, cốt toái bổ và ngưu tất mỗi vị 4 lạng, quán chúng và lá ké mỗi vị 2 lạng 5 đồng cân, tỳ giải 5 lạng và cẩu tích 8 lạng. Đem các vị sấy khô rồi đem tán bột làm thành viên. Dùng uống với nước gừng/ rượu hoặc có thể đem ngâm rượu.
Chữa phong thấp
Rễ tầm xuân, dây đau xương, vỏ chân chim, rễ cỏ xước, rễ gắm và rễ cà gai leo mỗi vị 20g. Cho 500ml vào nồi rồi bỏ dược liệu vào và đem sắc còn 200ml. Mỗi lần dùng 100ml, ngày dùng 2 lần, áp dụng bài thuốc trong 15 ngày.
![]() |
Hỗ trợ điều trị chứng đau nhức gân xương
Ngũ gia bì, rễ rung rúc, vỏ cây hoa giẻ và rễ gắm mỗi vị 80g, rễ xích đồng nam, tầm gửi dâu, rễ cỏ xước, rễ tầm xuân, rễ bạch đồng nữ, rễ ô dược, rễ bưởi bung và rễ bướm bạc mỗi vị 40g, cỏ roi ngựa và rễ chỉ thiên mỗi vị 20g.
Tất cả đem dược liệu thái nhỏ, phơi khô rồi ngâm với 1 lít rượu trắng trong 15 ngày. Sau đó mỗi ngày dùng 1 chén nhỏ uống trước khi ngủ.
Chữa lở sơn
Rễ gắm 20g đem sắc với 300ml nước còn lại 150ml, ngày uống 2 lần.
Hỗ trợ điều trị bệnh gout
Dây gắm khô 10g đem hãm với 150ml nước sôi và dùng uống như trà.
Chữa sốt rét
Binh lang (hạt cau), dây cóc và ô mai mỗi vị 4g, thường sơn, lá màng cầu ta tươi, thảo quả, dây gắm và dây hà thủ ô mỗi vị 10g, cây chó đẻ 8g.
Tất cả sắc với 600ml nước còn lại 200ml, chia thành 2 lần uống. Nên dùng trước khi lên cơn sốt rết khoảng 2 giờ, nếu không thuyên giảm nên gia thêm sài hồ 10g.
Trị đau nhức do phong thấp
![]() |
Vỏ chân chim 100g, bạch hoa xà 10g, cốt toái bổ 40g, rễ chiên chiến 10g, rễ bưởi bung, tiền hồ, ô dược, cây cỏ xước và bạch đồng nữ mỗi vị 40g, rễ gắm 120g và rễ rung rúc 80g.
Dùng đun dược liệu kỹ rồi chế thành cao đặc, sau đó ngâm với rượu trắng 40 độ (khoảng 2 lít) trong vòng 3 ngày. Lọc lấy dịch trong để dùng uống. Mỗi lần sử dụng khoảng 30mg, ngày dùng 2 lần.
Trị rắn cắn
Lấy 1 ít lá gắm tươi, ngồi yên để tránh chất độc lan nhanh, sau đó nhai lá gắm nuốt lấy nước rồi dùng bã đắp lên vết cắn. Sau khi sơ cứu, cần đến ngay bệnh viện để được xử lý.
Điều hòa kinh nguyệt
Nghệ đen 6g, bạch đồng nữ 10g, rễ gắm 8g, nhân trần 12g, lá đuôi lươn 10g và ích mẫu 12g. Đem sắc uống, ngày dùng 1 thang.
Lưu ý khi sử dụng cây gắm
Dây gắm là vị thuốc dân gian không có tác dụng chữa bệnh liền, cần dùng trong thời gian dài.
Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân sử dụng đúng liều lượng, chỉ dẫn. Không tự ý lạm dụng thuốc sẽ có khả năng gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe.
Cây gắm hay bất cứ loại dược liệu nào khác cũng đều có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Vậy nên, để đảm bảo sức khỏe, bạn cần tham khảo lời khuyên của bác sĩ về liều lượng và cách dùng thích hợp để đạt hiệu quả tốt nhất
![]() |
![]() |
![]() |