Cây trâm bầu - vị thuốc dân gian với nhiều công dụng Cây sầu đâu - vị thuốc quý trong dân gian Tác dụng của cây hàm ếch |
Đặc điểm của huyền sâm
Huyền sâm có tên gọi khác là Đại nguyên sâm, Hắc sâm, Huyền đài, Trục mã, Phức thảo, Dã chi ma, Nguyên sâm, Huyền vũ tinh, Lăng tiêu thảo. Tên khoa học: Scrophularia kakudensis Franch, thuộc họ Mõm chó (danh pháp khoa học: Scrophulariaceae).
![]() |
Cây huyền sâm là loài cây thuốc quý, thân thảo sống lâu năm cao chừng 1,5 – 2m. Thân cây vuông có màu xanh và rãnh dọc trên thân. Lá cây có màu tím xanh, mọc đối hình chữ thập, hình trứng đầu lá hơi nhọn. Cuống lá ngắn, phiến lá dài 3 – 8cm, rộng 1,8 – 6cm, xung quanh mép lá có răng cưa nhỏ và đều.
Cây thường ra hoa màu mùa hè. Hoa mọc thành chùy tròn, cánh hình môi, màu tím xám. Quả bế đôi có hình trứng, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ, có màu đen. Rễ cây phát triển, kích thước lớn, dài khoảng 10 – 20cm.
Cây ưa đất pha cát nhiều chất mùn, màu mỡ, thoát nước tốt. Có thể gieo thẳng hoặc trồng bằng mầm non sau khi thu hoạch nhưng thông thường là gieo thẳng. Ngâm hạt với nước ấm, trong 4 giờ, vớt ra để ráo, trộn với đất bột để gieo. Gieo xong tưới nước phủ rơm rạ.
Rễ to mập nhưng hơi cong, thường có độ dài từ 10 – 20 cm và phần giữa rễ củ phình lớn, hai đầu củ hơi thon, nói chung mỗi gốc có 4 - 5 củ mọc thành chùm, lúc tươi củ có màu vàng nhạt hoặc màu trắng, sau khi chế biến sẽ chuyển sang màu nâu nhạt. Ruột bên trong mềm dẻo và có màu đen.
Rễ của cây được dùng để làm thuốc.
Rễ được thu hoạch vào tháng 10 – 11 hằng năm. Sau khi đào lấy rễ, đem rửa sạch, cắt bỏ rễ cơn và phân loại theo kích thước. Sau đó bào chế dược liệu theo những cách sau:
Cách sơ chế huyền sâm cũng khá nhiều, thông thường bạn có thể mang phơi hoặc sấy đến khi rễ khô, rồi đem ủ từ 2 - 3 ngày đến khi phần ruột chuyển thành màu đen hoặc nâu đen, sau đó tiếp tục phơi đến khi khô khoảng 9 phần thì cho vào trong xảo, đảo qua lại để cho đất cát và rễ củ rơi ra hết, rồi phân loại sử dụng.
Huyền sâm sản xuất ở tỉnh Triết Giang thuộc loại Quảng huyền sâm, trồng vào đầu năm thu hoạch vào cuối năm, phân bố ở các huyện Đông Dương, Tiêu cư. Loại này sản xuất ở các tỉnh Sơn Đông, Hồ Bắc, Giang Tây, Thiểm Tây, Quý Châu, Cát Lâm, Liêu Ninh. Ở các tỉnh trên ngoài việc trồng trọt ra, còn có khai thác cây mọc hoang dại.
Huyền sâm mới di thực vào nước ta, trồng ở đồng bằng hay miền núi đều cho năng xuất cao, chất lượng tốt. Ở đồng bằng gieo trồng tháng 10 - 11, ở miền núi tháng 2 - 3
![]() |
Theo Y Học Cổ Truyền
Theo Y Học Cổ Truyền, huyền sâm thường có vị đắng, ngọt, tính mát, quy vào kinh Phế, Thận. Vị thuốc có tác dụng tư âm giáng hỏa, sinh tân, lương huyết giải độc, hoạt trường và nhuận táo. Tức là bổ phần âm của cơ thể, làm mát bên trong, trị các chứng nóng trong người, nổi mụn nhọt, táo bón...
Vị thuốc này chủ trị sốt cao, sốt nóng về chiều, viêm họng, miệng lưỡi lở, phát ban, mụn nhọt, mẩn ngứa và táo bón. Nó còn có tác dụng tán kết, nhuyễn kiên ứng dụng trong làm mềm các khối u rắn và tích hòn khối trong cơ thể.
Bbài thuốc từ huyền sâm
Điều trị mất ngủ, người mệt mỏi
Chuẩn bị nhân sâm, huyền sâm, đan sâm, bạch linh, viễn chí, cát cánh mỗi thứ 20g, đương quy, mạch môn, thiên môn, bá tử nhân, toan táo nhân mỗi thứ 40g, sinh địa 160g. Các vị thuốc tán nhỏ, làm thành viên hoàn bằng hạt bắp, dùng chu sa làm áo bên ngoài. Uống với nước ấm vào lúc đói.
Trị cơ thể suy nhược ăn ít do lao phổi, ho sốt
Huyền sâm 20g, sơn dược 40g, bạch truật 12g, ngưu bàng tử 12g, kê nội kim 8g. Sắc uống.
Trị bạch hầu
Chuẩn bị huyền sâm 20g, sinh địa 16g, mạch môn 12g, cam thảo 4g, bối mẫu 8g, đơn bì 12g, bạch thược 16g, bạc hà 2g, sắc uống.
Trị tiểu đường có khát nhiều, táo nhiều
Chuẩn bị huyền sâm 16g; sinh địa, thiên hoa phấn mỗi vị 20g; mạch môn, tri mẫu mỗi vị 12g, thạch cao 40g; hoàng liên 4g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Uống 3-4 tuần lễ, nghỉ 1 tuần rồi uống lại.
Trị lao
Chuẩn bị huyền sâm 480g, cam tùng 180g, tán bột. Luyện với 480g mật ong, trộn đều, bỏ vào hũ, bịt kín, chôn dưới đất 10 ngày xong lấy ra. Lại dùng tro luyện với mật, cho vào cả trong bình, đậy lại, ủ kín thêm 5 ngày nữa, lấy ra đốt cháy, cho người bệnh ngửi
Trị sốt cao, mụn nhọt, mẩn ngứa
Dùng huyền sâm, sinh địa, kim ngân hoa, liên kiều, bột sừng trâu, mạch môn mỗi vị 12g; đạm trúc diệp 10g; đan sâm 8g; hoàng liên 6g. Sắc uống ngày 1 thang, uống tới khi hết các triệu chứng.
![]() |
Trị viêm họng, viêm amidan, mụn nhọt, lở ngứa
Dùng huyền sâm, sài đất, thổ phục linh mỗi vị 10 -12g; cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang, uống liền tới khi hết các triệu chứng.
Hỗ trợ người lao phổi
Dùng huyền sâm, sa sâm, mạch môn, sinh địa mỗi vị 12g; thiên môn, a giao, bách bộ mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Uống 3 - 4 tuần lễ, nghỉ 1 tuần rồi uống lại liệu trình nữa.
Trị ho lâu ngày do phế âm hư, huyết hư
Lấy huyền sâm, đương quy, bạch thược, cát cánh mỗi vị 6g; mạch môn, sinh địa, mỗi vị 8g; bách hợp 10g; thục địa 12g; cam thảo 4g. Dùng dưới dạng thuốc sắc, ngày 1 thang, uống liền 3 - 4 tuần lễ.
Trị phát ban
Dùng huyền sâm 16g, thăng ma 12g, cam thảo 8g. Sắc uống
Trị tróc da tay
Mỗi ngày dùng huyền sâm, sinh địa mỗi thứ 30g. Hãm với nước nóng, uống như trà.
Trị u, nhọt kết thành khối rắn
Lấy huyền sâm, liên kiều mỗi vị 16g; mẫu lệ, hạ khô thảo mỗi vị 12g; bối mẫu 8g. Uống ngày 1 thang, uống liền tới khi hết các triệu chứng.
Trị tiểu đường mà phế
Chuẩn bị huyền sâm 15g; hoàng cầm, hoàng liên, mần tưới mỗi vị 6g; thương truật 9g; hạnh nhân 4g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Uống 3 - 4 tuần lễ, nghỉ 1 tuần rồi uống lại.
![]() |
Trị viêm hạch, lao hạch, nhọt vú
Dùng huyền sâm 20g; nga truật, xạ can, bồ công anh, mộc thông mỗi vị 10g. Sắc uống ngày 1 thang. Uống nhiều ngày tới khi các triệu chứng thuyên giảm.
Chữa viêm tắc mạch máu ở chân tay
Huyền sâm 24g, đương quy, cam thảo dây, huyết giác, ngưu tất đều 10g sắc uống.
Trị loét miệng
Dùng huyền sâm 12g; sinh địa, cỏ nhọ nồi mỗi vị 16g; sa sâm, mạch môn, hoàng bá, ngọc trúc mỗi vị 12g; tri mẫu, đan bì mỗi vị 8g; cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Uống tới khi các triệu chứng thuyên giảm.
Chữa viêm hạch, lao hạch, nổi hạch ở cổ, ở vú và lao màng bụng nổi cục
Huyền sâm 20g, nghệ đen, rễ quạt, bồ công anh, mộc thông đều 10g, sắc uống.
Lưu ý khi dùng dược liệu huyền sâm
Không dùng dược liệu cho người Tỳ hư, Tỳ vị có thấp, tiêu chảy, âm hư kèm tiêu chảy, âm hư không có nhiệt.
Người huyết hư, đình ẩm, huyết thiếu, hàn nhiệt, mắt mờ và chi mãn không được dùng.
Huyền sâm kỵ Sơn thù, Can khương, Đại táo, Hoàng kỳ và phản Lê lô. Vì vậy không dùng chung với dược liệu lê lô.
Dược liệu có thể gây ra một số tác dụng phụ khi dùng như nôn mửa, tiêu chảy, giảm nhịp tim, chán ăn, buồn nôn,…
Tránh sử dụng đồng thời huyền sâm với thuốc trị tiểu đường, thuốc ức chế beta, thuốc chống loạn nhịp,…
Huyền sâm đem lại nhiều công dụng hữu ích trong quá trình điều trị bệnh lý. Tuy nhiên để tránh các rủi ro và tác dụng phụ khi sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng bài thuốc từ dược liệu này.
![]() |
![]() |
![]() |