Tác dụng không ngờ của cây ổ rồng Tác dụng tuyệt vời của cây điền thất Ngâm 4 loại rác này với nước vo gạo, dùng để tưới cây hoa nở rộ bung chậu |
Đặc điểm của cây hoa gạo
Cây hoa gạo có tên gọi khác là mộc miên, bông gạo, gòn, cây gạo, hoa gạo. Tên khoa học là gossampinus malabarica; thuộc họ gạo.
![]() |
Cây hoa gạo |
Cây hoa gạo có nguồn gốc từ Ấn độ sau đó phát tán tỏa tròn đến Malaysia, Nam Trung Quốc và Việt Nam. Loại cây này được phân bố rộng rãi ở đông nam Châu Á và những vùng cận nhiệt đới Trung Hoa còn ở Việt Nam cây được phân bố từ miền núi cho tới đồng bằng.
Cây hoa gạo thuộc lại cây thân gỗ, thẳng có chiều cao từ 15-20m. Cành cây mọc ngang nên cho tán lá rộng, vỏ cây màu nâu và có gai. Lá cây có hình kép chân vịt, cây thường rụng lá vào mùa khô. Lá cây có màu xanh thẫm.
Hoa của cây gạo có màu đỏ rực rỡ, bông hoa kích thước lớn mỗi bông gồm 5 cánh hoa xòe rộng. Cánh hoa dày và to.Sau khi hoa tàn quả xuất hiện, .quả mang hình thoi, hạt có hình trứng. những quả gạo mang theo bông, sợi nhỏ, mềm, êm.
Thành phần hóa học: Vỏ thân có chứa nhiều chất nhầy; hoa chứa 85,66% nước, 1,38% chất đạm, 11,95% chất đường, 1,09% chất khoáng; hạt chứa 25% tinh dầu. Nưóc sắc hoa gạo có tác dụng ức chế trực khuẩn mạn
Theo dược học cổ truyền: Vỏ cây gạo vị cay, tính bình, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết tiêu thũng, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như viêm loét dạ dày, đi lỏng, kiết lỵ, đau khớp cổ chân và khớp gối, viêm loét ngoài da, chấn thương do trật khớp,...
Hoa gạo vị ngọt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, giải độc chỉ huyết, thường dùng để trị đi ngoài, kiết lỵ, băng huyết, viêm loét, nhọt độc, xuất huyết do chấn thương...
Rễ gạo vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, giải nhiệt cơ thể, cầm máu, thường được dùng để chữa viêm loét dạ dày, kiết lỵ phân có máu, lao hạch, sưng vú sau khi sinh con,...
Công dụng của cây hoa gạo
Điều trị viêm khí phế quản cấp tính: Rễ gạo 30g sắc uống.
Điều trị ho khạc nhiều đờm do phế nhiệt: Hoa gạo 15g, ngư tinh thảo (rau diếp cá) 15g, tang bạch bì 10g, sắc uống.
Điều trị nôn ra máu: Hoa gạo 14 bông, thịt lợn nạc 100g. Hoa gạo rửa sạch, thái nhỏ; thịt lợn thái miếng. Hai thứ nấu canh ăn.
Điều trị ho ra máu: Hoa gạo 14 bông sắc kỹ, chế thêm một chút đường phèn, chia uống vài lần trong ngày.
Điều trị viêm loét dạ dày: Rễ, hoa hoặc vỏ thân cây gạo 15-30g, sắc uống. Hoặc lấy rễ, hoa hoặc vỏ thân cây gạo 30g, rễ cây lưỡng diện châm (Zanthoxylum nitidum) 6g, sắc uống.
Điều trị ly trực khuẩn, viêm ruột và dạ dày cấp tính, đi lỏng, đại tiện ra máu: Hoa gạo 60g, sắc kỹ, chế thêm một chút mật ong hoặc đường phèn, chia uống vài lần trong ngày. Hoặc lấy hoa gạo 15g, kim ngân hoa 15g, phượng vĩ thảo (cỏ seo gà) 15g, sắc uống.
Giảm sưng đau vú sau khi sinh con: Rễ hoặc vỏ thân cây gạo 15-30g sắc uống.
Hỗ trợ phụ nữ đẻ không có sữa: Hạt cây gạo 10g, sao vàng sắc uống.
Giảm sốt cao cho trẻ em vào mùa hè: Hoa gạo 6g sắc kỹ, chế thêm một chút đường phèn, chia uống vài lần trong ngày.
Điều trị viêm khớp mạn tính, đau lưng và đau gối mạn tính: Rễ gạo 30-60g , sắc hoặc ngâm rượu uống. Hoặc lấy vỏ thân cây gạo 15g, sắc kỹ, bỏ bã, chế thêm một chút rượu vang, chia uống 2 lần trong ngày.
Giảm tiểu tiện không thông: Chất gôm cây gạo 10g, kim ngân dây 20g, hạ khô thảo 20g, sắc với 750ml nước, cô còn 300ml chia uống 3 lần trong ngày.
Giảm sưng nề do chấn thương: Vỏ thân hoặc rễ cây gạo ngâm rượu xoa ngoài hoặc giã nát đắp vào vị trí tổn thương. Hoặc lấy vỏ thân cây gạo 100g, củ nghệ vàng già 100g. Vỏ gạo cạo bỏ vỏ bẩn ở ngoài, băm nhỏ, giã nát với nghệ thái mỏng, dùng dấm thanh và rượu cho vào sao rồi chườm hoặc đắp vào vết thương khi còn nóng.
Lưu ý: Khi sử dụng cây hoa gạo như một vị thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh dùng không đúng bệnh, dùng quá liều.
Khi dùng các bộ phận của cây hoa gạo mà gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào thì cần ngừng sử dụng và được thăm khám kịp thời.