Một số bài thuốc sử dụng cây lược vàng Tác dụng của hữu ích của cây cỏ lào Tác dụng của cây mật nhân |
Đặc điểm của cây điều
Cây điều có tên khoa học là Anacardium occidentale L, thuộc họ Xoài (Anacardiaceous), tên gọi khác là đào lộn hột.
![]() |
Thân cây điều cao từ 6 đến 8m, nếu sống trong điều kiện sinh trưởng tốt cây có thể cao tới 10 m. Thường có nhiều mủ trong thân cây và cành. Tán cây thường có dạng hình dù, cành thường phát sinh theo chiều ngang nên khi còn nhỏ cành thường hay mọc sà cong xuống đất.
Lá cây thường tập trung ở đầu cành, dạng hình trứng, chiều dài từ 10 - 20 cm, chiều rộng từ 5 - 10 cn, cuống lá ngắn. Phiến lá khá dày, các đường gân nổi rõ, mặt dưới các đường gân nổi bật lên. Lá điều khi còn non thường có màu đỏ hoặc hơi xanh nhạt, về già lá chuyển sang màu xanh đậm.
Hoa điều thường nở vào buổi sáng và nở ở đầu cành, màu vàng hoặc trắng, có cả hoa đơn tính và hoa lưỡng tính, thụ phấn nhờ côn trùng hoặc gió. Hoa mọc thành từng chùm, mỗi chùm có khoảng từ vài chục đến hàng trăm hoa. Cây điều thường ra hoa vào lúc kết thúc mùa mưa chuẩn bị chuyển sang mùa khô.
Trái điều (quả giả) hay còn gọi là đào lộn hột bởi vì trái điều thật ra chỉ là một trái giả với phần cuống của quả phình to tạo thành.
Quả thật là phần hạt điều có nguyên vỏ, hạt thật chính là phần nhân ăn được bên trong. Quả thuộc loại khô, không tự mở, hình thận, dài 2 - 3 cm, nặng 5 - 9g, vỏ ngoài cứng, màu xám, mặt hõm vào, cuống quả phình to thành hình trái lê hay đào, màu đỏ, vàng hoặc trắng.
![]() |
Rễ cây điều là loại rễ cọc, bộ rễ ngang phát triển mạnh để tìm kiếm chất dinh dưỡng, rễ điều có thể cắm sâu vào đất. Cây trồng nơi đất tơi xốp thì chỉ cần thời gian sau 2 - 3 tháng rễ cây điều đã có thể cắm sâu xuống 80 cm, sau thời gian 5 - 6 tháng rễ đã có thể ăn sâu vào đất tới 2m.
Cây có nguồn gốc từ vùng Đông bắc Brasil, được nhập về Châu Á và Châu Phi trong khoảng năm 1560-1565 sau khi các đế quốc thực dân Châu Âu phát hiện ra Châu Mỹ.
Tại nước ta, cây mọc hoang nhiều nơi và cây điều được coi là cây công nghiệp lâu năm cho thu hoạch trái với năng suất cao. Chủ yếu được trồng ở các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ là chính để lấy nhân điều chế biến lương thực thực phẩm.
Thành phần hóa học: Trong quả điều chứa chất béo, Protein, Tanin, Niacia, Vitamin A B C, Sắt, Phospho, Canxi, Tro, chất xơ, đường Fructose, Carbohydrate.
Theo y học cổ truyền: Hạt điều có vị ngọt, bùi, tính ấm, tác dụng bổ dưỡng, làm dịu, trừ đàm. Rất tốt cho người suy nhược cơ thể, đau họng, ho do phong hàn, nhiều đàm.
Bài thuốc sử dụng cây điều
![]() |
Chữa kiết lỵ
Lấy nhân hạt điều, măng cụt, hạt cau già và rau má, mỗi loại 30g. Tất cả đem sắc đặc với 650ml còn 200ml, chia 2 lần, dùng trong ngày. Duy trì 3-5 ngày. (theo Lương y Nam Vũ-SKĐS).
Trị mất ngủ
Dùng 20 - 30g lá điều phơi khô thái nhỏ và sắc với 400ml, đun đến khi còn 100ml, chia uống 2 lần trong ngày. Duy trì từ 7-10 ngày.(theo Lương y Nam Vũ-SKĐS).
Chữa đau nhức xương khớp do thay đổi thời tiết
Lấy rượu điều để xoa bóp vào chỗ đau ngày 2 lần sáng và tối. Duy trì xoa bóp 10 ngày liên tục. (theo Lương y Nam Vũ-SKĐS).
Trị cảm tả
Sử dụng 20g vỏ cây điều phơi khô, thái mỏng đun với 450ml nước cho đến khi còn 150ml nước, thuốc uống chia làm 3 lần. Dùng liên tục 3 ngày. (theo Lương y Nam Vũ-SKĐS).
Chữa viêm họng
Súc miệng bằng dung dịch rượu điều (pha theo tỷ lệ 1 phần rượu, 3 phần nước), dùng 3 – 4 lần trong ngày. Duy trì liên tục từ 5-7 ngày. (theo Lương y Nam Vũ-SKĐS).
![]() |
Trị chai chân, nứt nẻ chân, vết loét
Dùng dầu làm từ vỏ điều bôi xoa vào nơi chai chân nứt nẻ, làm mỗi ngày từ 3 – 4 lần. Liên tục trong 10-15 ngày. (theo Lương y Nam Vũ-SKĐS).
Chữa đau nhứ
Có thể lấy rượu Điều (nước quả giả lên men) để xoa bóp vào vùng đau nhức sẽ thấy hiệu quả.
Trị tiêu chảy, viêm họng
Vỏ điều phơi khô, thái mỏng sắc lấy nước uống.
Lưu ý khi sử dụng cây điều
Ăn nhiều quả điều (cuống quả) có thể bị tưa lưỡi. Số lượng hạt khoảng 16 – 18 hạt trong ngày là phù hợp để tránh sỏi thận và tăng cân.
Vỏ quả điều có độc nhưng chất độc này bị phân hủy bởi nhiệt. Vì vậy, hạt điều được rang hoặc nướng chín trước khi sử dụng. Dùng nhân hạt điều ở dạng thô có thể dẫn đến triệu chứng rối loạn tâm thần. Hơn nữa, không nên ăn nhân hạt chưa chín hoàn toàn vì chất nhựa trong nó có thể gây lở miệng.
Người bị dị ứng không nên sử dụng.
Ngoài ra, người bị bệnh tiểu đường hay có ý định phẫu thuật trong 2 tuần cũng không nên dùng hạt điều với số lượng lớn vì có thể làm tăng lượng đường trong máu.
Nên hỏi ý kiến bác sĩ khi có ý định dùng các bộ phận cây điều làm thuốc chữa bệnh.
![]() |
![]() |
![]() |