Lao động nghỉ việc do Covid – 19 có được trả lương không?
Trước sự ảnh hưởng mạnh mẽ của dịch Covid – 19, đã có không ít các công ty, đơn vị cho người lao động nghỉ việc hoặc nghỉ làm tạm thời không lương. Vậy, khi người lao động nghỉ việc do ảnh hưởng của Covid – 19 có được trả lương không?
![]() |
| Lao động nghỉ việc do Covid – 19 có được trả lương không? (ảnh min họa) |
Căn cứ Bộ luật lao động 2019
Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thực hiện chính sách hỗ trợ người gặp khó khăn do Covid-19
1. Bị cách ly do dịch Covid có được hưởng lương không?
Công văn 264/QHLĐTL-TL ngày 15/7/2021 về trả lương ngừng việc cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đến dịch bệnh Covid-19 quy định đối với trường hợp người lao động phải ngừng việc do tác động của dịch covid-19 như sau:
Người lao động phải ngừng việc trong thời gian thực hiện cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
Người lao động phải ngừng việc do nơi làm việc hoặc nơi cư trú bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
Người lao động phải ngừng việc do doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp phải tạm dừng hoạt động để phòng, chống dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
Người lao động phải ngừng việc do doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp không hoạt động được vì chủ sử dụng lao động hoặc những người lao động khác cùng doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp đó đang trong thời gian phải cách ly hoặc chưa quay trở lại doanh nghiệp làm việc
Như vậy, nếu người lao động bị ngừng việc do bị cách ly do covid thuộc trường hợp được trả lương do ngừng việc, tuy nhiên trong trường hợp bị cách ly này người lao động phải đáp ứng điều kiện tại mục dưới đây.
2. Điều kiện để người lao động bị cách ly do covid được hưởng lương
Người lao động bị cách ly hưởng lương ngừng việc khi:
Người lao động bị cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền không do lỗi của người lao động; hoặc
Người lao động bị cách ly do lỗi của người sử dụng lao động
Theo đó, nếu người lao động bị cách ly do covid mà do lỗi của người lao động thì người lao động không được hưởng lương. Trong trường hợp của bạn bạn bị cách ly y tế do đi gặp khách hàng của công ty là công việc của bạn thực hiện cho công ty nên nếu xét thì bạn không có lỗi trong việc bạn bị cách ly. Nên khi bị cách ly y tế trong trường hợp này bạn vẫn được hưởng lương ngừng việc theo quy định.
Như vậy nếu người lao động bị cách ly do covid vẫn được hưởng lương nếu không do lỗi người lao động.
3. Mức lương được hưởng khi bị cách ly do covid
Mức lương đối với người lao động bị ngừng việc do dịch covi được xác định trong các trường hợp gây ra ngừng việc: do lỗi của người sử dụng lao động hay người lao động hay do các nguyên nhân khách quan khác. Điều 99 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau:
1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;
2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;
3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:
a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
4. Doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do Covid không?
Điều 36 Bộ luật lao động 2019, các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng như sau:
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
Như vậy, nếu do ảnh hưởng bởi dịch bệnh mà doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục những vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc thì doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.








