Chi phí chuyển đất trồng lúa sang phi nông nghiệp được tính như thế nào?
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để thực hiện việc khai hoang, cải tạo đất; đầu tư cơ sở hạ tầng của địa phương.
| Ủy quyền sử dụng đất được pháp luật quy định như nào? Quảng Ninh: Nghiên cứu quy hoạch 2 đảo tại Vân Đồn với diện tích hơn 8.000 ha TP. HCM: Đề xuất đấu giá khu đất tại Thủ Thiêm |
![]() |
| Quy định của pháp luật về sử dụng đất phi nông nghiệp theo Nghị định 45 |
Ông Hồ Ngọc Nam, địa chỉ: Số 24 đường Trần Phú, TP. Đà Nẵng hỏi Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn (NN&PTNT): Trong quá trình triển khai thực hiện liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ; trong đó Điều 5 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có quy định: "Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa".
Vậy, xin hỏi đối với các trường hợp chuyển đổi đất trồng lúa để thực hiện các dự án tái định cư, các công trình công cộng, trường học công lập có thuộc đối tượng phải nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa như quy định trên không?
Về nội dung trên, Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn trả lời như sau:
Khoản này được cụ thể hóa hơn ở Điều 45 Nghị định 45/2013/QH13 như sau:
“1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để thực hiện việc khai hoang, cải tạo đất; đầu tư cơ sở hạ tầng của địa phương.
2. Việc xác định và sử dụng số tiền quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất trồng lúa.”
Như vậy việc nộp tiền chỉ liên quan đến diện tích đất chuyên trồng lúa nước (theo Điều 3 Nghị định 35 thì đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được 2 vụ lúa trở lên trong năm). Số tiền phải nộp do UBND cấp tỉnh quy định, tối thiểu bằng "50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất" theo Điều 5 Nghị định 35/2015.
Khoản 3 Điều 2 Thông tư 16/2016/TT-BTC có đưa công thức chi tiết để tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa như sau:
"Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.
Trong đó: Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%;
Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;"
Các thủ tục liên quan đến chuyển đổi đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp được quy định trong Nghị định 62/2019 (Điều 5a và các phụ lục III, IV, V của Nghị định).








