Nhập khẩu phân bón phải được cấp Quyết định công nhận lưu hành tại Việt Nam
Khoản 1 Điều 36 Luật Trồng trọt quy định: “Phân bón là hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, trừ phân bón hữu cơ được sản xuất để sử dụng không vì mục đích thương mại, phân bón được nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật này; phân bón được sản xuất để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài”.
| Nhập khẩu phân bón làm nguyên liệu cần những thủ tục gì? Xuất khẩu phân bón sang Campuchia chiếm gần 50% tổng kim ngạch cả nước Giá các loại phân bón tăng mạnh theo giá dầu |
![]() |
| Nhập khẩu phân bón phải được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam. (Ảnh minh họa) |
Ông Nguyễn Mạnh Tuấn hỏi Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT) về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu enzyme có mã HS code 350790 là gì? Văn bản pháp luật nào hướng dẫn? Cơ quan nào sẽ cấp giấy phép?
Cụ thể ông Tuấn hỏi: Hiện tại Công ty chúng tôi đang có ý định nhập khẩu 1 loại enzyme có mã HS code là 350790 về để làm nguyên liệu sản xuất phân bón.
Qua tìm hiểu thì tôi được biết đây là mặt hàng cần có giấy phép nhập khẩu. Tuy nhiên hiện tại tôi mới chỉ tìm được hướng dẫn về thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu phân bón làm nguyên liệu sản xuất phân bón trong NĐ 84/2019/NĐ-CP, chứ không thấy thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu nguyên liệu sản xuất phân bón.
Ngoài ra, có thể mặt hàng trên nằm trong "Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện" theo điểm 11 phần B mục iii danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn tại phụ lục III - Nghị định số 69/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên tôi chưa thể tìm được văn bản hướng dẫn làm thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu cho mặt hàng như trên.
Vậy tôi muốn hỏi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu enzyme có mã HS code 350790 là gì? Văn bản pháp luật nào hướng dẫn? Cơ quan nào sẽ cấp giấy phép?
Về nội dung trên, Cục Bảo vệ thực vật có ý kiến như sau: Khoản 1 Điều 36 Luật Trồng trọt quy định: “Phân bón là hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, trừ phân bón hữu cơ được sản xuất để sử dụng không vì mục đích thương mại, phân bón được nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật này; phân bón được sản xuất để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài”.
Khoản 1 Điều 44 Luật Trồng trọt quy định: “Tổ chức, cá nhân có phân bón đã được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu phân bón trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam và không cần Giấy phép nhập khẩu phân bón”. Trường hợp nhập khẩu phân bón chưa được công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt.
Hồ sơ, trình tự và thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón.
Đối với các loại hàng hóa không phải là phân bón thì không thuộc diện điều chỉnh theo quy định pháp luật về quản lý phân bón, đồng thời không thuộc lĩnh vực quản lý được giao của Cục Bảo vệ thực vật.
Ông/bà có thể tìm hiểu thêm tại Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/09/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nếu còn vấn đề chưa rõ, đề nghị liên hệ Cục Bảo vệ thực vật (điện thoại 0243.851.8194/0243.533.1562 - Phòng Quản lý phân bón) để được hướng dẫn thêm.








